new thread Gửi trả lời
Page 1 of 2 1 2 LastLast
Results 1 to 10 of 14
  1. #1
    Ngày Gia Nhập
    Feb 2011
    Bài Viết
    25
    Cảm Ơn
    7
    Được cảm ơn 25 lần trong 10 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh từ dễ đến khó!

     
    Bài mình dành cho các mem mới hoặc mất gốc về TA.

    Unit 1: Danh từ

    1. Danh từ là gì: Danh từ là từ có thể giữ vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ của một động từ hay bổ ngữ của một giới từ.

    Ví dụ:

    Lan wrote (danh từ giữ vai trò chủ ngữ)

    I saw Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một động từ)

    I spoke to Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một giới từ)

    2. Các loại danh từ: có 4 loại danh từ trong tiếng Anh

    a, Danh từ chung: (common nouns): dog, man, table.

    b, Danh từ riêng: (proper nouns): New York, Mr John, Hanoi

    c, Danh từ trừu tượng ( abstract nouns): beauty, joy, happiness, sadness.

    d, Danh từ tập hợp ( collective nouns): group, team


    3. Số nhiều:

    a, số nhiều của danh từ thường được tạo bằng cách thêm "S" vào số ít

    Ví dụ: house - houses, cat - cats, shirt - shirts

    S được phát âm là /s/ sau âm P, K, F. Ngoài ra nó được phát âm là /z/.

    Khi S đặt sau CE, GE, SE hoặc ZE, các từ đó khi đọc lên sẽ có thêm một vần được phát âm là /iz/


    b, Các danh từ kết thúc bằng S, SS, SH, TCH, CH, X, Z khi chuyển sang số nhiều đều thêm -ES vào cuối, như: gases (hơi), masses (khối), dishes (món ăn), churches (nhà thờ), ditches (hố), boxes (hộp), topazes (hoàng ngọc). Khi ES đặt sau CH, SH, SS hoặc X, các từ dó khi đọc lên sẽ có them một vần được phát âm là /iz/


    c, Các danh từ kết thúc bằng-Y sau một phụ âm khi chuyển sang số nhiều bỏ -Y và thêm –IES. Ví dụ: baby (trẻ sơ sinh)- babies, story (câu chuyện) - stories.

    Các danh từ riêng kết thúc bằng -Y chỉ cần thêm -S thôi, như: Mary - Marys.

    Các danh từ tận cùng bằng -Y theo sau một nguyên âm hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm -S.

    Ví dụ: boy (cậu con trai)- boys.


    d, Các danh từ kết thúc bằng-F hoặc -FE sau L hay một nguyên âm dài, ngoại trừ nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều bỏ F và thêm VES, như: calf (bê)- calves, wolf (chó sói) - wolves, thief (kẻ cắp) - thieves, wife (vợ)- wives.

    Các danh từ kết thúc bằng –F sau nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm -S,như: roof (mái nhà) - roofs, proof (chứng cớ) - proofs.

    Các chữ mượn của ngoạI quốc kết thúc bằng -Fhoặc -FE về số nhiều cũngchỉ cần thêm -S,như: chief (thủ lĩnh) - chiefs, strife (chiến đấu) - strifes.


    e, Có một ít từ chấm dứtbằng -F về số nhiều có thể chỉ thêm -S hoặc thêm -VES,như: scraf (khăn quàng) -scrafs - scraves, wharf (bến tàu) - wharfs - wharves, dwarf (người lùn)-dwarfs-dwarves, staff (gậy) - staffs - staves, hoof (móng bò ngựa) - hoofs - hooves.


    f, Các danh từ tận cùng bằng - O hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm ES.Ví dụ: tomato (cà chua) - tomatoes, potato (khoai)- potatoes.

    Nhưng những từ nguyên là củanước ngoài hoặc các từ rútgọn tận cùng bằng -O chỉ thêm-S

    Ví dụ: kilo (một kilôgram) - kilos,

    kimono( áo ki-mô-nô) - kimonos.


    Lưu ý: Các trường hợp đặc biệt

    1.Một ít danh từ hình thành số nhiều bằng cách đổi nguyên âm

    foot(bàn chân) - feet,

    mouse(chuột) - mice,

    goose (ngỗng) - geese,

    tooth (cái răng) -teeth

    louse (chấy/rận) - lice,

    woman(người đàn bà) - women,

    man(người đàn ông) - men.

    2, Số nhiều của child(đứa bé) -children.

    Số nhiều của ox(bò đực)-oxen


    3, Tên một số sinh vật không đổi theo số nhiều. Fish(cá)thường không đổi.Có dạng số nhiều Fishes, nhưng không thông dụng. Tên vài giống cá thường không đổitheo số nhiều: carp(cá chép),pike(cá chó) , salmon(cá hồi), trout(cáhương đốm), cod (cá tuyết),plaice (cá bơn sao), squid (cá bơn), turbot(mực thẻ),mackerel(cá thu).Nhưng nếu được dùng theonghĩa số nhiều, những từtrên hợp với động từở dạng số nhiều.

    Những trường hợp khác thêm -S:sharks (những con cá mập), lobsters:những con tôm hùm, crabs(những con cua), eels(những conlươn), herrings (những con cá trích), sardines (những con cá xac-đin)

    Danh từ deer (hươu/nai) và sheep (cừu) không đổi: one sheep, two sheep.


    4,Một số từ khác khôngđổi: aircraft (máy bay), craft (tàu)


    5, Các danh từ tập hợp như team, family được coi là số ít nếu ta xét là từ đó chỉ chung một nhóm, một đơn vị.

    Ví dụ: our group is the best. Và chúng được coi là số nhiều nếu ta xét từ đó chỉ một tập hợp của nhiều cá thể.

    Ví dụ: Our group are wearing their new shirts.


    6, Một số từ luôn ở dạngsố nhiều: clothes, police

    Những y phục gồm hai phần: pants (quần lót dài), trousers (quần dài)

    Những dụng cụ gồm hai phần: cissors (cái kéo), glasses (kính đeomắt)


    7, Những từ có dạng sốnhiều nhưng có nghĩa số ít baogồm : news ( tin tức), tên mộtsố bệnh: mumps (bệnh quai bị), rickets (bệnh còi xương), shingles (bệnh zona), và tên một số trò chơi: billiards(bi-a), darts (ném phi tiêu), draughts (cờ đam), bowls (bóng gỗ),dominoes (đô-mi-nô).


    8, Một vài từ vẫn giữ dạng gốc tiếng Hy lạp hoặc La tinh hình thành số nhiềutheo quy luật của tiềng Hy Lạp hoặc La Tinh.

    Vídụ: phenomenon(hiện tượng) -phenomena; radius(bán kính) - radii; erratum(lỗi in) - errata; oasis(ốcđảo) - oases.

    Nhưng một vài từ vẫn theo quy luật tiếng Anh: formula(công thức) -formulas.


    9, Hai hình thức số nhiều vơihai nghĩa khác nhau:

    Ví dụ: cherub, cherubs(con cưng) - cherubin(thiên thần)

    cloth, cloths(vải vóc)- clothes(quần áo)



    Bài tập: Cái này cũng đơn giản thôi:

    1. All birds are very good at building their_____

    nestes
    nest
    nests
    nestoes
    2. Donna and Doug are planning to sell all their possessions and move to Maui in order to
    become beach_____.
    bums
    bumes
    bum
    bumoes
    3. We ate both____.
    appleoes
    apples
    apple
    applese
    4. We picked some_____ from the tree.
    oranges
    orangeoes
    orangeses
    orange
    5. Leaves covered the two ______ in the woods.
    paths
    pathes
    path
    pathese

    Bôi đậm đáp án mình check cho!!!! Đón đọc Unit 2 nha các bạn!! Chúc các bạn học tốt

    Các bài viết liên quan:


    Last edited by maitruonggiang1996; 08-12-2011 at 08:13 AM. Reason: Thiếu
    Unregistered hãy cùng maitruonggiang1996 xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  2. The Following 7 Users Say Thank You to maitruonggiang1996 For This Useful Post:

    betty88 (08-12-2011), bingobaby (09-14-2011), duongthaihoa (10-24-2013), duyanhshmily (09-22-2011), hoanggamoqb (08-12-2011), Ngoc_Thu1995 (09-16-2011), truong1230 (09-23-2011)

  3. #2
    Ngày Gia Nhập
    Feb 2011
    Bài Viết
    25
    Cảm Ơn
    7
    Được cảm ơn 25 lần trong 10 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    Key đây!! Các bạn so sánh kết quả đi nha!!


    1. All birds are very good at building their_____

    Các phương án lựa chọn:
    - nest
    - nests
    - nestes
    - nestoes

    Đáp án đúng: nests


    2. Donna and Doug are planning to sell all their possessions and move to Maui in order to
    become beach_____.
    Các phương án lựa chọn:
    - bum
    - bumes
    - bums
    - bumoes

    Đáp án đúng: bums


    3. We ate both____.
    Các phương án lựa chọn:
    - apple
    - apples
    - appleoes
    - applese

    Đáp án đúng: apples


    4. We picked some_____ from the tree.
    Các phương án lựa chọn:
    - oranges
    - orangeoes
    - orangeses
    - orange

    Đáp án đúng: oranges


    5. Leaves covered the two ______ in the woods.
    Các phương án lựa chọn:
    - path
    - pathes
    - paths
    - pathese

    Đáp án đúng: paths

    Unregistered hãy cùng maitruonggiang1996 xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  4. The Following 2 Users Say Thank You to maitruonggiang1996 For This Useful Post:

    betty88 (08-12-2011), hoanggamoqb (08-12-2011)

  5. #3
    Ngày Gia Nhập
    Feb 2011
    Bài Viết
    25
    Cảm Ơn
    7
    Được cảm ơn 25 lần trong 10 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    Unit 2: Đại từ chỉ định


    1. Đại từ chỉ định bao gồm các từ this, that, these và those chỉ ra cụ thể người hoặc vật được nói đến.

    Ví dụ.

    This is an apple pie.

    That is a good idea.

    These are my friends.

    Those are maple trees.

    2. This và these dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói hoặc viết.This đi với động từ số ít, bổ nghĩa cho một người hoặc một vật. These đi với động từ số nhiều, bổ nghĩa cho nhiều người hoặc vật.

    Ví dụ:

    This is my brother.

    This book belongs to him.

    These are my brothers.

    These books belong to him.

    3. That và those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói hoặc viết. That đi với danh từ số ít và those đi với danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    That is a computer.

    That woman is a professor.

    Those are computers.

    Those women are professors.

    4. Từ hạn định: This/ that/ these/ those có thể được dùng như từ hạn định đi với danh từ chỉ người hoặc vật.

    Ví dụ:

    This child: đứa bé này.

    That house: cái nhà kia.


    Lưu ý: Các trường hợp đặc biệt

    1. This / these có thể chỉ những tình huống và kinh nghiệm đang diễn ra nhưng chỉ mới bắt đầu.

    Ví dụ:

    I like this music. What is it? Tôi thích loại nhạc này. Nhạc gì vậy?

    Watch this. Hãy xem cái này.

    This is a police message. Đây là lời nhắn của cảnh sát đấy.


    2. That / those chỉ kinh nghiệm mới kết thúc hoặc đã lùi xa trong quá khứ.

    That was nice. What was it? Cái đó thật thú vị. Nó là cái gì vậy?

    Who said that? Ai nói điều đó?

    Did you see that? Anh có thấy cái đó không?

    3. That có thể chỉ điều gì đã kết thúc.

    Ví dụ:

    Anything else? Còn gì khác nữa không?

    No, that’s all, thanks. Không, tất cả chỉ thế thôi, cám ơn.

    4. Lưu ý: this morning / afternoon, this spring / summer / autumn có thể chỉ đến một thời gian đã qua (nếu người nói đang nói vào lúc cuối ngày / cuối mùa)


    5. Sự chấp nhận và bác bỏ:

    This / these được dùng để chỉ sự chấp nhận hay niềm say mê.

    That / those chỉ sự không ưa thích hay bác bỏ.

    Hãy so sánh:

    Now tell me about this new boyfriend of yours. Bây giờ hãy cho tôi biết về cậu bạn trai mới của bạn đi.

    I don’t like that new boyfriend of yours. Tôi không thích cậu bạn trai mới của cậu.

    6. Qua điện thoại

    Qua điện thoại, người Anh thường dùng this để xác định chính người nói và that để hỏi về người nghe. Nhưng người Mỹ dùng this hỏi về người nghe.

    Ví dụ:

    Hello. This is Mary. Is that Ruth? Xin chào. Mary đây. Có phải đấy là Ruth không?

    Who is this? Ai đấy?

    7. That / those nghĩa là “ the one(s)”

    Trong lối văn trang trọng, that và those có thể có từ miêu tả đi theo với nghĩa “ những điều / cái”. Those who….có nghĩa “người mà…”

    Ví dụ:

    A dog’s intelligence is much greater than that of the cat: Trí khôn của một con chó lớn hơn trí khôn của một con mèo.

    Those who can, do. Those who can’t, teach. Ai làm được, hãy làm. Ai không làm được, hãy dạy.

    8. This / that nghĩa là “so”

    +) Trong lối văn thân mật, this và that thường được dùng với tính từ và trạng từ theo cách tương tự như So.

    Ví dụ:

    If it goes on raining this hard, we’ll have to swim to work: Nếu trời tiếp tục mưa to mãi như thế này, chúng ta phải bơi đi làm mất.

    If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich?: Nếu bạn trai của bạn thông minh như thế, tại sao cậu ta không giàu?

    +) Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có So mới được dùng trước một mệnh đề.

    It was so cold that I couldn’t feel my fingers.

    Trời lạnh quá đến nỗi tôi tê hết tay.

    +) Not at that có thể dùng với nghĩa” không..lắm”.

    How was the play? Vở kịch ra sao?

    Not all that good. Không hay lắm.

    9. Các cách dùng khác:

    +) Lưu ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong khi kể chuyện miệng.

    Ví dụ:

    There was this traveling salesman, you see. And he wanted…

    Bạn biết đấy có một người chào hàng. Và ông ta muốn…

    +) That / those có thể hàm ý rằng một kinh nghiệm nào đó quen thuộc với mọi người; cách dùng này rất thông dụng trong quảng cáo.

    Ví dụ:

    I can’t stand that perfume of hers.Tôi không chịu nổi mùi nước hoa của cô ấy.


    Bài tập

    1. Does ______ bus go downtown? (xa người nói)


    these
    that
    this
    these
    2. _____ are their suitcases.(gần người nói)


    those
    this
    that
    these
    3. _____ is his camera.(gần người nói)
    those
    this
    these
    that
    4. _____trees are over one hundred years old. .(gần người nói)


    these
    those
    this
    that
    5. Is_____ flower a daffodil?(xa người nói)


    this
    those
    these
    that

    Check key dưới đây nha!!!

    Last edited by maitruonggiang1996; 08-12-2011 at 08:39 AM.
    Unregistered hãy cùng maitruonggiang1996 xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  6. The Following 2 Users Say Thank You to maitruonggiang1996 For This Useful Post:

    betty88 (08-12-2011), Ngoc_Thu1995 (09-16-2011)

  7. #4
    Ngày Gia Nhập
    Feb 2011
    Bài Viết
    25
    Cảm Ơn
    7
    Được cảm ơn 25 lần trong 10 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    1. Does ______ bus go downtown? (xa người nói)


    Các phương án lựa chọn:
    - that
    - these
    - this
    - these

    Đáp án đúng: that


    2. _____ are their suitcases.(gần người nói)


    Các phương án lựa chọn:
    - this
    - those
    - that
    - these

    Đáp án đúng: these

    3. _____ is his camera.(gần người nói)
    Các phương án lựa chọn:
    - this
    - these
    - those
    - that

    Đáp án đúng: this

    4. _____trees are over one hundred years old. .(gần người nói)


    Các phương án lựa chọn:
    - this
    - these
    - those
    - that

    Đáp án đúng: these


    5. Is_____ flower a daffodil?(xa người nói)


    Các phương án lựa chọn:
    - this
    - these
    - those
    - that

    Đáp án đúng: that

    Unregistered hãy cùng maitruonggiang1996 xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  8. The Following 5 Users Say Thank You to maitruonggiang1996 For This Useful Post:

    amoi (09-14-2011), betty88 (08-12-2011), hoanggamoqb (08-12-2011), Ngoc_Thu1995 (09-16-2011), puckettoy (08-12-2011)

  9. #5
    Ngày Gia Nhập
    Sep 2010
    Bài Viết
    1
    Cảm Ơn
    5
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    next đi chủ top

    Unregistered hãy cùng betty88 xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  10. #6
    Ngày Gia Nhập
    Jul 2011
    Bài Viết
    11
    Cảm Ơn
    14
    Được cảm ơn 19 lần trong 6 bài
    1
    Beginner
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    hay hén hj hj thak you very much

    Unregistered hãy cùng hoanggamoqb xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  11. #7
    Ngày Gia Nhập
    Feb 2011
    Bài Viết
    25
    Cảm Ơn
    7
    Được cảm ơn 25 lần trong 10 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    Unit 3: Khái quát về cách dùng các thời trong tiếng anh

    Để các bạn có cái nhìn khái quát về cách dùng các thời của tiếng anh, mình viết ra đây một số tổng kết dựa theo quyển Oxford Advanced Learner's Dictionay

    I. Các thời dùng để nói về hiện tại
    1. Hiện tại đơn (S+V chia theo ngôi)
    - Dùng để chỉ một điều luôn đúng
    Eg: Water boils at 100*C
    - Dùng để nói về 1 thói quen (thường đi kèm với trạng từ chỉ tần xuất như often, usually...)
    Eg: I usually have dinner after taking a shower

    2. Hiện tại tiếp diến (S+tobe chia theo ngôi+Ving)
    - Dùng để chỉ hành động đang diễn ra ở thời điểm nói hoặc một tình huống mang tính chất tạm thời
    Eg: What are you reading?
    - Chú ý: để chỉ một hành động diễn ra thường xuyên, gây khó chịu,ta dùng hiện tại tiếp diễn với always
    Eg: She's always going to school late.

    IỊ Nói về quá khứ
    1. Quá khứ đơn (S+Ved)
    - Nói về hành động xảy ra trong quá khứ, ko liên quan đến hiện tại
    Eg: I didn't have many friends in high school.
    - Nói về hành động hay xảy ra trong quá khứ(tương tụ hiện tại đơn)
    Eg: I often went to school on foot since my schools were near.

    2. Hiện tại hoàn thành
    - Nói về hành động bắt đầu từ quá khứ mà vẫn chưa kết thúc
    Eg: I haven't visited my grandparents for 3 months.
    - Nói về hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả còn liên quan đến hiện tại
    Eg: I have lost my pen ( and I still haven't found it)
    - Thường đi kèm với already, just, yet..)

    3. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
    - nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn Eg:: I’ve been working since 8 o’clock
    - Nói về hành động đã kết thúc nhưng còn dấu hiệu có thể thấy rõ ở hiện tại
    Eg: He’s out of breath because he has been running for 10km.

    4. Quá khứ tiếp diễn
    - Chỉ một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.
    Eg: Was it raining when you left home?
    - Chỉ hành động nền đang diễn ra khi có một hành động khác chen ngang
    Eg: The telephone rang when I was taking bath.
    5. Quá khứ hoàn thành
    - Dùng để chỉ một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ
    Chú ý: cần phải xác định rõ có 2 hành động trong đó 1 hành động xảy ra trước thì mới dùng quá khứ hoàn thành. Nếu ko ta thường dùng quá khứ đơn
    Eg: She had gone to school in Chicago before her family moved to New York.

    6. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
    - Khi đi với for và since, dùng để chỉ hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ và vẫn tiếp diễn khi hành động đó xảy ra
    Eg: She had been living there very long when she met Mark.
    - Nói về một hành động đã có kết quả trong quá khứ
    Eg:He was out of breath because he had been running for 10km.

    III. Nói về tương lai
    1. Tương lai đơn (will+V)
    - Nói về quyết định tại thời điểm nói
    Eg: It's cold here. OK, I'll close thee window.
    - Chỉ một hành động bạn nghĩ rằng có thể xảy ra ( ko chỉ dự định hoặc kế hoạch của bạn)
    Eg: I think she will pass the exam.
    - Dùng trong lời đề nghị, lời hứa, yêu cầu
    Eg: Will you take me to the airport?

    2. Hiện tại tiếp diễn
    - Nói về kế hoạch trong tương lai đã xác định rõ thời gian
    Eg: He's flying to England next week.

    3. Be going to
    - Nói về dự định trong tương lai
    Nói về sự việc sẽ xảy ra dựa trên dấu hiệu ở hiện tại.
    Eg: Look at those black clouds! It's going to rain.

    4. About to +V
    - Nói về hành động sắp xảy ra trong tương lai rất gần
    Eg: Go and ask him quickly. He's about to go out.

    5. Hiện tại đơn
    - Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai khi đi kèm với when, after, as soon as, until...
    Eg: Ring me as soon as you hear any news. (hear là hành động xảy ra trong tương lai)
    - Nói về kế hoạch trong tương lai đã được sắp đặt 1 cách chính thức như thời khóa biểu hay lịch tàu xe...
    Eg: Schools in Vietnam start on 6 September.

    ==> Có thể sắp xếp một cách tương đối về mức độ chắc chắn từ thấp đến cao của hành động xảy ra trong tương lai theo trình tự sau:
    tương lai đơn < be going to < hiện tại tiếp diễn < about to < hiện tại đơn

    6. Tương lai tiếp diễn (will be + Ving)
    - Nói về hành động tiếp diễn trong 1 khoảng thời gian trong tương lai
    Eg: This time next week, you'll be relaxing in the sun!
    - Dùng để hỏi ai đó về kế hoạch hoặc dự định của họ
    Eg: Will you be flying back or going by train?

    7. Tương lai hoàn thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn
    - Dùng để chỉ khoảng thời gian bạn sẽ làm được một việc gì đó tại một thời điểm nhất định trong tương lai
    Eg: They'll have lived here for four years in May.

    ==> Một số nhận xét:
    - Mặc dù trong tiếng anh có rất nhiều thời nhưng bạn hoàn toàn có thể nhận ra sự tương đồng trong cách dùng các thời.
    Eg: hiện tại đơn và quá khứ đơn đều dùng để diễn tả 1 thói quen, tuy rằng thói quen quá khứ đơn diễn tả ko còn tiếp tục nữa.

    - Khi gặp phải dạng bài chia động từ, trước hết bạn nên xác định dấu hiệu nhận biết thời cần tìm (trạng từ thời gian,...). Sau đó bạn đọc lai đoạn có động từ cần chia để xác định nên dùng chia theo thời nào.


    Vì mình thiếu thời gian biên soạn nên hơi lộn xộn chút!! Các bạn thông cảm....

    Bài tậpTự làm không key)

    Chia động từ cho các từ trong ngoặc:

    1. We can go out now. It (not rain) anymore.

    2. Jane (wait) for me when I (arrive)

    3. I (get) hungry. Let's have something to eat.

    4. What (you/do) in your spare time? DO you have any hobbies?

    5. How fast (the car/go) at the time of the accident?

    6. Mary usually (call) on Fridays, but she (not/call) last Friday.

    7. A: When I last saw you, you (think) of moving to a new apartment.
    B: That's right, but in the end I (decide) to stay where I was.

    8. What's the noise? What (happen)?

    9. It's usually dry here this time of the year. It (not/rain) much.

    10. Last night the phone (ring) three times while we (have) dinner.

    11. Linda was busy when we (go) to see her yesterday. She (study) for an exam. We (not/want) to bother her, so we (not/stay) very long.

    12. When I first (tell) Tom the news, he (not/believe) me. He (think) that I (joke).

    Thank các bạn đã theo dõi topic của mình!!!!

    Unregistered hãy cùng maitruonggiang1996 xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  12. The Following User Says Thank You to maitruonggiang1996 For This Useful Post:

    lee.tripleS (09-18-2011)

  13. #8
    Ngày Gia Nhập
    Feb 2011
    Bài Viết
    25
    Cảm Ơn
    7
    Được cảm ơn 25 lần trong 10 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Smile

     
    Bonus cho các bạn các dấu hiệu nhận biết một số thì cơ bản nha:

    1. Hiện tại đơn
    - Khi chỉ 1 thói quen thì hay đi kèm với trạng từ tần suất như always, often, sometimes...( vị trí của chúng là trc động từ chính) / every day, every morning/ once a week, once a month...
    Eg: He usually goes to school at 7.30 a.m
    - Khi chỉ lịch trình hay thời khóa biểu, thường đi kèm với từ chỉ thời gian
    Eg: We have Math and English classes on Friday.

    2. Hiện tại tiếp diễn
    - Chỉ một hành động xảy ra tại hoặc xung quanh thời điểm nói, đi kèm với today, this week, tonight, at the moment, at the present, now
    - Ngoài ra bạn có thể thấy một số từ hoặc cụm từ khiến bạn liên tưởng mình đang tham gia vào cuộc hội thoại như động từ chỉ mệnh lệnh như Look!, Be quiet! hay Let's do sth
    Eg: I'm tired. I'm going to bed now.
    - Khi chỉ 1 hành động lặp đi lặp lại đến mưc khó chịu, đi kèm vs always.
    - Chỉ 1 kế hoạch trong tương lai, thường xuất hiện từ chỉ thời gian như tomorrow, next month, next week...
    Eg: I'm leaving for Paris tomorrow.

    3. Hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn
    - Thường đi kèm với các cụm từ chỉ sự kéo dài từ quá khứ đến hiện tại như recently, lately, often, all day, this week, so far, in the last few days
    Eg: I've recently met Tom. he said he was going to visit you next week.
    - Gần như bắt buộc dùng với since và for
    Eg: I've been playing the piano since I was 8 years old.

    - Riêng hiện tại hoàn thành còn đi vs just, already, yet, ever.
    Eg: I've just finished doing homework.
    4. Quá khứ đơn
    - Có rất nhiều dấu hiệu nhận biết( các từ và cụm từ chỉ những thời điểm trong quá khứ) như ago, yesterday, last month...
    - Để chỉ một hành động cắt ngang, quá khứ đơn được dùng trước từ when/while
    Eg: She came to visit me while I was taking a bath.

    5. Quá khứ tiếp diễn
    - Khi chỉ hành động xảy ra trong một thời điểm nhất định trong quá khứ, đi kèm với những từ chỉ thời gian như 10 a.m yesterday; when sb did sth
    Eg: What were you doing when I called you yesterday?
    - Đứng sau when/while chỉ chỉ hành động nền, kéo dài

    6. Quá khứ hoàn thành
    Thường đi kèm với before
    Eg: He had eaten 6 bowls of noodle before going to school.

    7. Tương lai đơn
    - Thường đi kèm với cụm từ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow, next week, next month...
    - Thường đi sau các cụm từ như probably, I'm sure, I think/ guess/suppose/doubt/wonder

    8. Tương lai tiếp diễn
    - Đi kèm với từ chỉ 1 thời điểm nhất định trong tương lai
    Eg: What will you be doing thí time next week?

    9. Tương lai hoàn thành
    - Phải có một thời điểm nhất định trong tương lai
    Eg: Next year, we'll have been married for 30 years.
    ( Nếu ko có next year, chỉ dùng hiện tại hoàn thành)

    Unregistered hãy cùng maitruonggiang1996 xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  14. The Following 4 Users Say Thank You to maitruonggiang1996 For This Useful Post:

    duongthuy1805 (08-31-2011), kisskute:)) (08-14-2011), lee.tripleS (09-18-2011), Ngoc_Thu1995 (09-16-2011)

  15. #9
    Ngày Gia Nhập
    Aug 2011
    Bài Viết
    17
    Cảm Ơn
    5
    Được cảm ơn 2 lần trong 2 bài
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    Thanks!
    Ai cũng chia sẻ kinh nghiệm một cách hào hứng, có logic như bạn thì tốt biết mấy.

    Unregistered hãy cùng hanhqh xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

  16. #10
    Ngày Gia Nhập
    Aug 2011
    Bài Viết
    10
    Cảm Ơn
    8
    Thanked 1 Time in 1 Post
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Default

     
    dài phát khiếp

    Unregistered hãy cùng pé pắp xây dựng diễn đàn tienganh123.com nhé

Tags for this Thread

Bookmarks

Quy Định Gửi Bài

  • Bạn không thể gửi topic mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài